4 thế hệ đầu đọc vân tay của khóa điện tử

Ứng dụng công nghệ xác định danh tính bằng vân tay dùng để mở khóa điện tử đã được thực hiện từ khá lâu. Kể từ đó, đã có hàng trăm triệu bộ khóa vân tay đã được sản xuất mang tới những trải nghiệm tiện ích, an toàn cho người sử dụng.

Công nghệ đầu đọc vân tay đã phát triển tới 4 thế hệ. Mỗi thế hệ sau đều có những cải tiến mạnh mẽ so với thế hệ trước từ các tiêu chí về tốc độ quét vân tay, kích thước nhỏ gọn hơn, độ chính xác cao hơn …

1. Đầu đọc vân tay Optical (Quang học)

đầu đọc vân tay quang học khóa điện tử

cảm vân tay quang học khóa điện tử

Nguyên lý hoạt động giống như máy chụp ảnh quang học, dùng cách thức quét và chụp ảnh vân tay người dùng, sau đó đối chiếu dấu vân tay để đưa ra kết quả cuôi cùng.

Đây là công nghệ đời đầu, có nhiều hạn chế như kích thước cảm biến to, dầy nên làm cho khóa vân tay có kích thước dầy, nhìn không tinh tế như các dòng khóa sử dụng công nghệ thế hệ sau. Hiện nay, các nhà sản xuất đã hạn chế sử dụng dòng cảm biến này cho các sản phẩm khóa vân tay.

Tốc độ quét vân tay cũng lâu hơn, độ chính xác chưa phải là quá cao.

Các thông số trung bình cơ bản của cảm biến vân tay quang học:

False Chấp nhận Rate (FAR): <0,001% (bảo mật ở mức 3)

Tỷ lệ từ chối sai (FRR): <1,0% (mức độ bảo mật 3)

Tìm kiếm Thời gian:  <1.0 giây

Màn hình cảm biến: 16.0 × 19.0

Độ phân giải: 500dpi

2. Đầu đọc vân tay Thermal (Nhiệt)

cảm biến vân tay thermal khóa điện tử

cảm biến vân tay thermal khóa điện tử

Cảm biến nhiệt chứa một tiết diện các điểm ảnh đo nhiệt độ tạo nên sự khác biệt giữa nhiệt độ của da vùng vân tay khi tiếp xúc với đầu đọc và nhiệt độ không khí từ đó sẽ xác nhận được những vân tay nào đã được đăng ký hay chưa.

Cảm biến nhiệt có kích thước được thu gọn hơn so với thế hệ quang học, đồng thời nó cũng có độ chính xác cao hơn, thời gian quét nhanh hơn.

Các thông số trung bình cơ bản của cảm biến vân tay nhiệt

False Chấp nhận Rate (FAR): <0,0008% (bảo mật ở mức 3)

Tỷ lệ từ chối sai (FRR): <0.5% (mức độ bảo mật 3)

Tìm kiếm Thời gian:  <1.0 giây

Màn hình cảm biến: 14.2 × 14.4

Độ phân giải: 500dpi

3. Đầu đọc vân tay Capacitive (Điện dung)

đầu đọc vân tay khóa điện tử

đầu đọc vân tay khóa điện tử

Cảm biến điện dung sử dụng sự khác biệt giữa cảm biến da và cảm biến không khí liên quan đến các giá trị điện dung. Khi một ngón tay được đặt trên cảm biến, một mảng các điểm ảnh đo biến đổi công suất giữa các gờ lỗi lõm trên dấu vân tay.

Cảm biến điện dung có kích thước được thu gọn hơn so, đồng thời nó cũng có độ chính xác cao hơn, thời gian quét nhanh hơn so với dòng cảm biến nhiệt.

Hiện nay, các dòng khóa vân tay cao cấp đều đã sử dụng dòng cảm biến này.

Các thông số trung bình cơ bản của cảm biến vân tay điện dung:

False Chấp nhận Rate (FAR): <0,0005% (bảo mật ở mức 3)

Tỷ lệ từ chối sai (FRR): < 0.03% (mức độ bảo mật 3)

Tìm kiếm Thời gian:  < 0.6 giây

Màn hình cảm biến: 10.4 × 14.4

Độ phân giải: 508dpi

4. Đầu đọc vân tay Supersonic (Siêu âm)

Thiết bị gồm bộ phát và thu sóng siêu âm. Khi ngón tay đặt lên cảm biến, chúng sẽ được “quét” toàn diện. Bằng việc đo sóng phản xạ lại, hệ thống có thể nhận biết những đặc tính chi tiết duy nhất trên mỗi dấu vân tay.

Công nghệ mới và thông minh này hiện nay chưa ứng dụng nhiều trong sản xuất khóa điện tử hàng loạt, mà thường ứng dụng giới hạn những đơn vị đòi hỏi tính bảo mật quá khắt khe.

 

Lựa chọn khóa vân tay

Những loại khóa điện tử có đầu đọc vân tay thì sẽ có kèm theo 2, 3, hoặc 4 cách thức mở khóa đi kèm như thẻ từ, mã số, chìa cơ, và smartphone.

Đối với việc sử dụng hàng ngày, thì có lẽ > 90% thao tác người dùng sử dụng vân tay để mở khóa, vừa nhanh gọn, chính xác, an toàn.

Các công nghệ đọc vân tay khác nhau cũng ảnh hướng đáng kể tới giá cả của 1 bộ khóa. Vậy nên, không hẳn đã là khóa cửa vân tay thì đã là giống nhau. Khách hàng cũng nên có chút thông tin và dựa vào nhu cầu sử dụng để lựa chọn bộ khóa cửa vân tay phù hợp nhất.

Showroom khóa điện tử Hàn Quốc

Showroom khóa điện tử Hàn Quốc

 

10 mẫu khóa cửa vân tay tiêu biểu thuộc xu thế 2019

Pin It on Pinterest